Trang chủ

Văn bản chỉ đạo

Quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở
Ngày đăng 17/12/2009 | 12:00 | Lượt xem: 335

CHÍNH PHỦ

_____

Sè:         /2009/N§ - CP

Dự thảo lần 2

 

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày ... tháng ... năm  

 

NGHỊ ĐỊNH

 

Quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở

 giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015

_____

 CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 của Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ V về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015;       

Xét đề nghị của Bộ tr­ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH

Chương I

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định.

Nghị định này quy định cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

2. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định.

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

b) Các cơ sở giáo dục của nhà đầu tư nước ngoài.

Điều 2. Mục tiêu của cơ chế thu và sử dụng học phí

1. Qui định về nguyên tắc xác định học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

2. Quy định về thẩm quyền quyết định khung học phí và mức thu học phí.

3. Quy định các đối tượng không phải đóng học phí, được miễn, giảm học phí và cơ chế thực hiện miễn, giảm học phí.

4. Quy định đối tượng được trợ cấp chi phí học tập và cơ chế thực hiện.

5. Quy định cơ chế quản lý và sử dụng học phí.

Ch­ương II

CƠ CHẾ THU HỌC PHÍ

§iÒu 3. Học phí

Học phí được quy định trong Nghị định này là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để cùng với ngân sách Nhà nước bảo đảm chi phí cho các các hoạt động giáo dục và đào tạo.

Điều 4. Nguyên tắc xác định học phí

1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của ng­ười dân. Từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2014-2015, mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng.

2. Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học.

3. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình chất lượng cao: Được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo.

4. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức học phí, đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Điều 5. Đối t­ượng không phải đóng học phí

Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: học sinh tiểu học; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học; học sinh, sinh viên hệ cử tuyển.

Điều 6. Đối t­ượng được miễn học phí

1. Người có công và con của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29-6-2005;

2. Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh, sinh viên có cha mẹ thư­ờng trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

3. Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi n­ương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

4. Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh, sinh viên có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc

5. Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh phổ thông là con của hạ sỹ quan và chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

6. Học sinh, sinh viên sư phạm, sư phạm nghề.

Điều 7. Đối t­ượng được giảm học phí

1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: học sinh, sinh viên các chuyên ngành: nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số chuyên ngành nặng nhọc, độc hại.

2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

a) Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đư­ợc hư­ởng trợ cấp thường xuyên;

b) Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh, sinh viên có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc.

c) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề.

Điều 8. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập

1. Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh phổ thông có cha mẹ thư­ờng trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

2. Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi n­ương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

3. Trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc, không thuộc các xã quy định tại khoản 1, Điều này.

Điều 9. Cơ chế  miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

1.Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí. Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông có đối tượng được miễn giảm học phí theo số lượng người học thực tế và mức thu học phí.

Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, Nhà nước cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí trực tiếp cho các đối tượng được miễn, giảm học phí để các đối tượng này đóng học phí đầy đủ cho nhà trường.

2. Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định tại Điều 8 để mua sách, vở dụng cụ học tập, quần áo, giày dép...thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học và không quá 9 tháng/năm học.

Điều 10. Việc không thu học phí có thời hạn trong trường hợp đột xuất

1. Khi xẩy ra thiên tai, tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em ở cơ sở giáo dục mầm non và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai.

2. Đối với học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học gặp khó khăn đột xuất về kinh tế (do thiên tai, tai nạn ...), tạm thời không có điều kiện nộp học phí thì có thể đề nghị thủ trưởng cơ sở giáo dục xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định.

3. Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục trong các trường hợp đột xuất quy định tại khoản 1, khoản 2 nói trên.

Điều 11. Khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

1. Căn cứ vào nguyên tắc xác định học phí tại khoản 1 Điều 4 và thu nhập bình quân hộ gia đình của các vùng trong cả nước, Chính phủ quy định khung học phí của giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình chất lượng đại trà năm học 2010 - 2011 như sau:

Đơn vị: Nghìn đồng/tháng

Vùng

Năm học 2010-2011

1. Thành thị

40   -   200

2. Nông thôn

 20    -    80

3. Miền núi

  5    -    40

2. Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh tăng theo tỷ lệ tăng chỉ số giá tiêu dùng bình quân hàng năm do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ thông báo.

3. Căn cứ vào khung học phí của Chính phủ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của các vùng ở địa phương mình. Đối với các hộ gia đình có hơn 2 con đi học, việc miễm giảm học phí do địa phương quyết định.

4. Xác định mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao:

 a) Các trường mầm non, phổ thông công lập cung cấp chất lượng chăm sóc và giáo dục cao hơn mức chất lượng đại trà của mỗi địa phương, được phép thu mức học phí cao để đáp ứng nhu cầu cho con em học tập của các gia đình có thu nhập cao. Mức thu học phí được xác định trên cơ sở đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo chương trình chất lượng cao.

 b) Để được phép thu mức học phí cao, ngoài việc cam kết chất lượng cao hơn mức đại trà, các cơ sở giáo dục phải thực hiện Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

 Điều 12. Khung học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

1. Khung học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo các nhóm ngành đào tạo có chất lượng đại trà từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2014 – 2015.

a) Khung học phí đối với cơ sở giáo dục đại học theo các nhóm ngành đào tạo có chất lượng đại trà từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/tháng

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật

290

355

420

485

550

2. Kỹ thuật, công nghệ

310

395

480

565

650

3. Khoa học tự nhiên

310

395

480

565

650

4. Nông - lâm - thuỷ sản

290

355

420

485

550

5. Y dược

340

455

570

685

800

6. Thể dục thể thao, nghệ thuật

310

395

480

565

650

b) Khung học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, cao đẳng nghề, đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ có chất lượng đại trà từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 được xác định theo hệ số điều chỉnh như sau:

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Trung cấp chuyên nghiệp

0,7

2. Cao đẳng, cao đẳng nghề

0,8

3. Đại học

1

4. Đào tạo thạc sỹ

1,5

5. Đào tạo tiến sỹ

2,5

c) Khung học phí của trung cấp nghề: Từ 260 nghìn đồng đến 440 nghìn đồng/tháng/học sinh, tùy thuộc nhóm nghề đào tạo.

Căn cứ vào chi phí đào tạo của từng nhóm nghề, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xác định học phí chi tiết cho 22 nhóm nghề cấp II theo nguyên tắc học phí của các cơ sở đào tạo công lập không quá 40% chi phí đào tạo.

          2. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập chất lượng đại trà được nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo: Căn cứ vào khung học phí, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của học sinh, sinh viên để quy định mức thu học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo.

3. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập của các doanh nghiệp không được nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo thì được chủ động xây dựng mức thu học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo trình cấp thẩm quyền cho phép và phải công khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh.

4. Xác định mức thu học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao và đào tạo cho người nước ngoài

a) Mức thu học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao: Là phần chênh lệch giữa chi phí đào tạo của chương trình chất lượng cao và phần hỗ trợ của Nhà nước đối với từng nhóm ngành để đào tạo chương trình đại trà.

b) Mức thu học phí đối với người nước ngoài ở các cơ sở đào tạo do nhà trường quyết định, sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

5. Mức thu học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Không vượt quá 150% mức học phí chính qui cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.

6. Xác định mức thu học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây:

Học phí         Tổng học phí toàn khóa    

tín chỉ             Tổng số tín chỉ toàn khóa   

   Tổng học phí toàn khóa  = Mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học.

7. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập: Được tự quyết định mức thu học phí, đồng thời phải thực hiện quy chế công khai theo quy định của pháp luật.

8. Học phí các cơ sở giáo dục của nhà đầu tư nước ngoài: Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục của nhà đầu tư nước ngoài do các nhà đầu tư quyết định, nhưng phải thực hiện kiểm định chất lượng theo chuẩn mực quốc tế hoặc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thực hiện quy chế công khai theo quy định của pháp luật để người học, các cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan tài chính biết thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo quy định của nhà nước.

Chương III

CƠ CHẾ SỬ DỤNG HỌC PHÍ

Điều 13. Thu học phí

1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.

 

Điều 14.  Sử dụng học phí

1. Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động tại mục 2, chương III, Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụng học phí theo quy định về nguồn thu và phân phối kết quả tài chính tại chương III, Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

Điều 15. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo về tiền học phí

1. Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc nhà nước. Cơ sở giáo dục ngoài công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào ngân hàng nơi mở tài khoản để đăng ký hoạt động.

2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê về quỹ học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

3. Hằng năm, cùng với việc lập dự toán thu, chi từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác, cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm lập dự toán thu, chi từ nguồn học phí báo cáo cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền trực tiếp quản lý cơ sở để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và chuyển kho bạc nhà nước làm căn cứ cấp lại và kiểm soát chi tiêu.

4. Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hằng năm.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

                Điều 16. Hiệu lực thi hành Nghị định

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành Nghị định

1. Bộ tr­ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trư­ởng Bộ Lao động-       Thư­ơng binh và Xã hội theo thẩm quyền phối hợp với Bộ trư­ởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm h­ướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trư­ởng, Thủ trư­ởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tr­ưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư­ơng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

N¬i nhËn:

-  Ban BÝ th­­ Trung ­¬ng §¶ng;

- Thñ t­­íng, c¸c Phã Thñ t­­íng ChÝnh phñ;

- C¸c Bé, c¬ quan ngang Bé, c¬ quan thuéc CP;

- H§ND, UBND c¸c tØnh, TP trùc thuéc TW;

- V¨n phßng Trung ­­¬ng vµ c¸c Ban cña §¶ng;

- V¨n phßng Quèc héi;

- V¨n phßng Chñ tÞch n­­íc;

- Héi ®ång d©n téc vµ c¸c uû ban cña Quèc héi

- Toµ ¸n Nh©n d©n tèi cao;

- ViÖn KiÓm s¸t Nh©n d©n tèi cao;

- C¬ quan TW cña c¸c ®oµn thÓ;

- C«ng b¸o;

- VP ChÝnh phñ (Bé tr­ëng chñ nhiÖm, c¸c Phã chñ nhiÖm, c¸c Vô);

- L­­u KGVX (5b), VT.

 

TM. ChÝnh phñ

Thñ t­­íng

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng